1. Nguyên lý của phương pháp Rađa đất
Nguyên lý cơ bản của phương pháp rađa đất là dựa trên cơ sở nghiên cứu tính chất truyền sóng điện từ trong lòng đất. Do các sóng phản xạ được tạo ra từ những mặt ranh giới trong môi trường địa chất, nên chúng liên quan đến: hang hốc, các khe nứt nẻ cũng như các vật thể bị chôn vùi...
Trong thân đê, đập đất tồn tại các ẩn hoạ như nứt nẻ, vùng thấm, đới tơi xốp, khoang rỗng của tổ mối và hang giao thông của nó..., đây là những vùng có tính chất vật lý khác với môi trường đất đắp đê, đập. Vì vậy, tại ranh giới giữa các ẩn hoạ và môi trường đất đê, đập sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ sóng điện từ, với hệ số phản xạ được tính theo công thức sau:

Trong đó : e1: Là hằng số điện môi của môi trường thứ nhất
e2: Là hằng số điện môi của môi trường thứ hai
Sóng phản xạ quay trở lại mặt đất và được ăngten thu ghi lại. Tín hiệu của sóng phản xạ phản ánh thông tin của môi trường địa chất ở phía dưới như mặt phản xạ, những dị vật, hang hốc, tổ mối nằm dưới đất.
Do khoang tổ mối có dạng hình cầu, bên trong chứa không khí và vườn nấm, vì vậy theo nguyên lý của phương pháp rađa đất (hình 1) thì kết quả khảo sát chúng có dạng hình hyperbol.

2. Thiết bị công nghệ
Thiết bị rađa đất Công ty đang sử dụng là SIR SYSTEM - 10B do Công ty GSSI của Mỹ sản xuất, bao gồm:
+ Máy chủ MF-10B.
+ Ăngten các loại: 15MHz, 20MHz, 35MHz, 40MHz, 80MHz, 100MHz, 200MHz, 400MHz, 900MHz.
+ Bộ hiển thị gồm: màn hình và bàn phím.
+ Nguồn điện: ắcquy 12V hoặc máy phát điện trực tiếp có đầu ra 12V DC
+ Dây cáp nguồn và cáp tín hiệu.
Phần mềm xử lý số liệu là Radan For Windows
3. Quy trình thăm dò
3.1. Thiết kế hệ thống tuyến quan sát
Có 02 hệ thống tuyến quan sát sau:
+ Hệ thống quan sát theo mặt cắt
+ Hệ thống quan sát theo lưới ô vuông
Khoảng cách các tuyến đo cho lưới quan sát tùy thuộc vào độ lớn tổ mối cần phát hiện. Có thể phát hiện được khoang tổ mối khi có tuyến quan sát cắt qua chúng
3.2. Cài đặt thông số khi đo
Các thông số cài đặt cho hệ thiết bị SIR-10B phụ thuộc vào các yếu tố như: điều kiện địa chất, kích thước đối tượng nghiên cứu và loại hình ăng ten.
+ Cài đặt độ sâu nghiên cứu (Range)
Tuỳ thuộc vào chiều sâu nghiên cứu mà ta đặt giá trị của tham số này. Độ sâu nghiên cứu là hàm số của thời gian và vận tốc truyền sóng điện từ trong môi trường khảo sát, như ví dụ sau:
Nếu độ sâu đối tượng nghiên cứu là 3m, trong môi trường địa chất có vận tốc truyền sóng điện từ là 0,1m/ns. Thì dải đo ước tính như sau:
3m : (0,1m/ns) x 2 x 1,5 = 90 ns.
Sau khi đã chọn dải đo ta phải tiếp tục chọn số mẫu cần thu trên một đường quét (Samples/scan) phù hợp với tốc độ dịch chuyển ăng ten.
+ Cài đặt thông số lọc tần số
+ Cài đặt thông số lọc tín hiệu
+ Lựa chọn cách thức hiển thị Line Scan hoặc Wiggle
3.3. Thu thập số liệu thực địa

3.4. Xử lý số liệu và giải thích kết quả
Số liệu rađa khảo sát tổ mối sau khi xử lý bằng phần mềm Radan For Windows cho ta 2 dạng kết quả sau đây:
Tổ mối này nằm ở vị 4,5m trên tuyến đo và ở sâu 1,5m.

